18 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư vào quyền chọn nhị phân

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

18 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư vào quyền chọn nhị phân

You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an alternative browser.

Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp

Tuyết Bão

Published on Nov 9, 2020

Download luận văn nghiên cứu khoa học với đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho các bạn làm luận văn tham khảo

  • 1 Comment
  • 1 Like
  • Statistics
  • Notes
  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA KINH TẾ, LUẬT VÀ NGOẠI NGỮ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TRẦN THỊ NGỌC TUYỀN ĐƠN VỊ: DA09QKD Trà Vinh, ngày tháng năm 2020
  2. 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA KINH TẾ, LUẬT VÀ NGOẠI NGỮ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Xác nhận của cơ quan chủ quản Chủ nhiệm đề tài Trần Thị Ngọc Tuyền Trà Vinh, ngày tháng năm 2020
  3. 3. i LỜI CẢM ƠN Được sự chấp thuận của Hội đồng Khoa học Trường Đại học Trà Vinh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Để hoàn thành đề tài này, ngoài nỗ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài trường. Tôi gởi lời cảm ơn chân thành đến các tổ chức và cá nhân đã giúp đỡ và phối hợp cùng tôi thực hiện đề tài này, bao gồm: – Hội đồng Khoa học Trường Đại học Trà Vinh. – Cán bộ, nhân viên Phòng Khoa học Công nghệ và Đào tạo sau đại học. – Cán bộ, nhân viên Phòng Công nghiệp, Sở Công thương – tỉnh Trà Vinh. – Cán bộ, nhân viên Phòng Kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư – tỉnh Trà Vinh. – Cán bộ, nhân viên Phòng Nghiên cứu Tổng hợp và Kế toán, Ngân hàng nhà nước chi nhánh Trà Vinh. – Cán bộ, nhân viên của 120 doanh nghiệp nhỏ và vừa. – Cán bộ, nhân viên của 10 ngân hàng thương mại; – Nhóm sinh viên tham gia khảo sát; – Đặc biệt, chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Hồng Hà, Trưởng bộ môn Tài chính – Ngân hàng, TS Lê Thành Lân – nguyên Phó Giám đốc ngân hàng Công thương Chi nhánh quận 7, TP. HCM đã động viên và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
  4. 4. ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i MỤC LỤC. ii DANH MỤC BIỂU, BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH . x DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT . xi PHẦN MỞ ĐẦU . 1 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC. 1 1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước. 1 1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước . 2 2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. 2 3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. 3 3.1 Mục tiêu chung. 3 3.2 Mục tiêu cụ thể. 4 4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. 4 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 4 5.1 Phương pháp thu thập số liệu. 4 5.1.1 Số liệu thứ cấp. 4 5.1.2 Số liệu sơ cấp . 4 5.2 Phương pháp phân tích. 4 5.3 Phương pháp khảo sát mẫu . 5 5.4 Phương pháp chuyên gia. 5 6. QUY MÔ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI. 6 6.1 Đối tượng nghiên cứu. 6 6.2 Vùng nghiên cứu . 6 6.3 Thời gian nghiên cứu . 6 6.4 Kết cấu đề tài nghiên cứu. 6 PHẦN NỘI DUNG. 7 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU. 7 1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA . 7 1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa. 7 1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các quốc gia trên thế giới. 7
  5. 5. iii 1.1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. 8 1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa . 9 1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường . 10 1.1.3.1 Đóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân . 10 1.1.3.2 Đóng góp vào ngân sách nhà nước . 10 1.1.3.3 . Góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, các vấn đề xã hội .10 1.2 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 11 1.2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại. 11 1.2.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng . 12 1.2.3 Các loại tín dụng ngân hàng. 12 1.2.3.1 Tín dụng ngắn hạn tài trợ cho kinh doanh . 12 1.2.3.2 Tín dụng trung và dài hạn tài trợ cho đầu tư. 13 1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế. 14 1.3 TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG . 15 1.3.1 Tính minh bạch trong báo cáo tài chính – khai báo thuế . 16 1.3.2 Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp . 17 1.3.3 Tài sản đảm bảo (Thế chấp). 17 1.3.4 Uy tín của doanh nghiệp đối với ngân hàng . 17 1.3.5 Khả năng lập phương án, dự án sản xuất kinh doanh . 18 1.3.6 Lãi suất ngân hàng. 18 1.3.7 Thủ tục vay vốn. 18 1.3.8 Các yếu tố khác . 19 1.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. 19 1.4.1 Nhân tố từ phía doanh nghiệp . 19 1.4.2 Nhân tố từ phía ngân hàng . 19 1.5 CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU . 19 1.5.1 Nghiên cứu sơ bộ . 19 1.5.2 Nghiên cứu chính thức . 20 1.5.2.1 Các bước nghiên cứu. 20 1.5.2.2 Sử dụng thang đo. 21
  6. 6. iv 1.5.2.3 Kiểm định thang đo. 21 1.5.2.4 Quy trình thực hiện . 22 Kết luận chương 1 . 22 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ TRÀ VINH. 24 2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC TỈNH TRÀ VINH. 24 2.1.1 Vị trí địa lý tỉnh Trà Vinh . 24 2.1.2 Vị trí địa lý Thành phố Trà Vinh . 24 2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Trà Vinh năm 2020. 25 2.1.4 Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Trà Vinh . 26 2.1.4.1 Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Trà Vinh . 26 2.1.4.2 Các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Trà Vinh . 27 2.1.4.3 Quy mô vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Trà Vinh . 28 2.1.4.4 Tổng số lao động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Trà Vinh. 29 2.1.5 Thực trạng hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 29 2.1.5.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng trên địa bàn. 29 2.1.5.2 Tình hình huy động vốn. 30 2.1.5.3 Tình hình hoạt động tín dụng. 31 2.1.5.4 Các hoạt động khác. 32 2.2 THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH. 33 2.2.1 Các nguồn vốn có thể tiếp cận của các doanh nghiệp trên địa bàn. 33 2.2.2 Tình hình tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp trên địa bàn . 34 Kết luận chương 2 . 36 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH. 37 3.1 ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC NGÂN HÀNG ĐƯỢC KHẢO SÁT. 37 3.1.1 Thông tin chung . 37
  7. 7. v 3.1.2 Đánh giá của ngân hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp. 38 3.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA 130 DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ TRÀ VINH . 40 3.2.1 Thông tin về người trả lời phỏng vấn . 40 3.2.2 Thông tin về giới tính. 40 3.2.3 Ngành nghề kinh doanh . 41 3.2.4 Trình độ văn hóa của chủ doanh nghiệp, thời gian hoạt động trung bình . 41 3.2.5 Loại hình doanh nghiệp. 42 3.2.6 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 43 3.2.7 Nhu cầu vay vốn và số lần vay được vốn ngân hàng của doanh nghiệp . 44 3.2.8 Mục đích vay vốn của doanh nghiệp . 44 3.2.9 Vốn tự có tham gia vào phương án kinh doanh của doanh nghiệp. 45 3.2.10 Phương thức thanh toán trong kinh doanh của các doanh nghiệp được khảo sát . 45 3.3 NHỮNG TRỞ NGẠI TRONG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG . 46 3.3.1 Nhân tố từ năng lực tiếp cận vốn của doanh nghiệp. 46 3.3.2 Nhân tố từ phía các ngân hàng. 47 3.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP . 49 3.4.1 Giới thiệu mô hình . 49 3.4.2 Kiểm định Cronbach’s alpha các giả thuyết . 49 3.4.2.1 Kiểm định Cronbach’s alpha của các yếu tố từ phía doanh nghiệp . 49 3.4.2.2 Kiểm định Cronbach’s alpha của các yếu tố từ phía ngân hàng. 50 3.4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA). 51 3.4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá với các yếu tố từ phía doanh nghiệp . 51 3.4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá với các yếu tố từ phía ngân hàng . 53 3.4.4 Nhận xét kết quả mô hình . 55 3.4.5 Kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp (Phương trình hồi quy Binary Logistic). 56 3.5 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH. 58
  8. 8. vi 3.5.1 Điểm mạnh. 58 3.5.2 Điểm yếu . 58 3.5.3 Cơ hội. 59 3.5.4 Thách thức. 59 3.6 Ý KIẾN CHUYÊN GIA. 60 Kết luận chương 3 . 61 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. 62 4.1 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA GIAI ĐOẠN 2020 – 2020. 62 4.1.1 Bối cảnh trong và ngoài nước tác động đến doanh nghiệp nhỏ và vừa . 62 4.1.2 Quan điểm, định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2020 – 2020. 63 4.1.3 Mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2020 – 2020. 63 4.1.3.1 Mục tiêu tổng quát. 63 4.1.3.2 Mục tiêu cụ thể . 63 4.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. 64 4.2.1 Giải pháp vi mô. 64 4.2.1.1 Giải pháp từ phía các ngân hàng thương mại . 64 4.2.1.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp. 66 4.2.2 Giải pháp vĩ mô. 68 4.2.2.1 Duy trì ổn định chính trị, kinh tế, xã hội của tỉnh Trà Vinh. 68 4.2.2.2 Cải cách hành chính trong quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Trà Vinh . 70 4.2.2.3 Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn lực. 70 4.2.2.4 Hỗ trợ đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật. 71 4.2.2.5 Hỗ trợ về mặt bằng sản xuất, kinh doanh . 71 4.2.2.6 Hỗ trợ về thông tin và tư vấn. 71 4.2.2.7 Khuyến khích thành lập các hiệp hội hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương . 72 Kết luận chương 4 . 72
  9. 9. vii PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 73 1. KẾT LUẬN. 73 2. KIẾN NGHỊ. 73 2.1 Đối với nhà nước. 73 2.2 Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. 74 2.3 Đối với các ngân hàng thương mại . 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 76 PHỤ LỤC . 77
  10. 10. viii DANH MỤC BIỂU, BẢNG Bảng 1.1: Tiêu thức xác định DNN&V ở một số nước trên thế giới . 07 Bảng 1.2: Phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . 09 Bảng 2.1: Ước tính giá trị tăng thêm năm 2020, 2020 theo giá so sánh năm 1994 phân theo khu vực kinh tế . 26 Bảng 2.2: Số lượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp. Trà Vinh giai đoạn 2020 – 2020.. . 26 Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp phân theo loại hình tại Tp. Trà Vinh giai đoạn 2020 – 2020 . 28 Bảng 2.4: Bình quân vốn đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp tại Tp. Trà Vinh. 29 Bảng 2.5: Bình quân số lao động của từng loại hình doanh nghiệp tại Tp. Trà Vinh. 29 Bảng 2.6: Số lượng ngân hàng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2008 – 2020. 30 Bảng 2.7: Hoạt động mở thẻ của hệ thống ngân hàng tại Trà Vinh giai đoạn 2020 – 2020 . 33 Bảng 2.8: Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2020 – 2020. 35 Bảng 3.1: Phần trăm khách hàng là DNN&V và phần trăm DNN&V giao dịch qua tài khoản ngân hàng. 37 Bảng 3.2: Chức vụ người đại diện phỏng vấn của doanh nghiệp. 40 Bảng 3.3: Ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp được khảo sát tại Tp. Trà Vinh . 41 Bảng 3.4: Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp tại Tp. Trà Vinh. 42 Bảng 3.5: Thời gian hoạt động trung bình của doanh nghiệp tại Tp. Trà Vinh . 42 Bảng 3.6: Các phương thức thanh toán trong kinh doanh của doanh nghiệp . 46 Bảng 3.7 Đánh giá thang Cronbach’s alpha từ phía doanh nghiệp . 50 Bảng 3.8: Cronbach’s alpha của các yếu tố từ phía doanh nghiệp lần 2. 50 Bảng 3.9: Đánh giá thang đo Cronbach’s alpha các yếu tố từ phía ngân hàng. 50 Bảng 3.10: Cronbach’s Alpha của các yếu tố từ phía ngân hàng lần 2. 51 Bảng 3.11 Kết quả phân tích nhân tố (Component Matrixa ) các yếu tố từ phía doanh nghiệp . 51
  11. 11. ix Bảng 3.12: Kết quả kiểm định tương quan giữa các biến quan sát từ phía doanh nghiệp (KMO and Bartlett’s Test) . 52 Bảng 3.13: Khả năng giải thích mô hình các biến từ phía doanh nghiệp (Total Variance Explained). 52 Bảng 3.14: Mối quan hệ giữa các biến trong nhân tố từ phía doanh nghiệp (Component Score Coefficient Matrix). 53 Bảng 3.15: Kết quả phân tích nhân tố các yếu tố từ phía ngân hàng (Component Matrixa ). 53 Bảng 3.16: Kết quả kiểm định tương quan giữa các biến quan sát từ phía ngân hàng (KMO and Bartlett’s Test) . 54 Bảng 3.17: Khả năng giải thích mô hình các biến từ phía ngân hàng (Total Variance Explained). 54 Bảng 3.18: Mối quan hệ giữa các biến trong nhân tố từ phía ngân hàng (Component Score Coefficient Matrix). 55 Bảng 3.19: Kiểm định Omnibus của hệ số hồi quy mô hình (Omnibus Tests of Model Coefficients) . 57 Bảng 3.20: Tóm lược mô hình (Model Summary). 57 Bảng 3.21: Phân loại khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp (Classification Tablea) . 57 Bảng 3.22: Các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp . 58
  12. 12. x DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp . 16 Hình 1.2: Quy trình nghiên cứu. 22 Hình 2.1: Sơ đồ thành phố Trà Vinh . 25 Hình 2.2: Cơ cấu doanh nghiệp phân theo loại hình tại Tp. Trà Vinh giai đoạn 2020 – 2020 . 27 Hình 2.3: Thị phần vốn huy động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2020 – 2020 . 30 Hình 2.4: Thị phần dư nợ tín dụng của các ngân hàng thương mại tại tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2020 – 2020 . 32 Hình 2.5: Số lượng máy và số lượng thẻ ATM của một số NHTM tại tỉnh Trà Vinh đến cuối năm 2020. 32 Hình 2.6: Sơ đồ dư nợ cho vay doanh nghiệp của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2020 – 2020 . 35 Hình 3.1: Giới tính của chủ doanh nghiệp được khảo sát tại Tp. Trà Vinh . 41 Hình 3.2: Tỷ lệ các loại hình doanh nghiệp khảo sát tại Tp. Trà Vinh . 43 Hình 3.3: Tỷ lệ vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp được khảo sát. 43 Hình 3.4: Tỷ lệ phần trăm số lần doanh nghiệp vay vốn tín dụng ngân hàng. 44 Hình 3.5: Mục đích vay vốn của doanh nghiệp. 45 Hình 3.6: Cơ cấu vốn tự có tham gia vào phương án phương án kinh doanh của doanh nghiệp . 45
  13. 13. xi DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT CP Cổ phần DNTN Doanh nghiệp tư nhân DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa GDP Tổng sản phẩm quốc dân NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng nhà nước PASXKD Phương án sản xuất – kinh doanh TCTD Tổ chức tín dụng TP Thành phố TNHH Trách nhiệm hữu hạn VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
  14. 14. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước Trong thời gian qua tình hình các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) tại Việt Nam tuyên bố giải thể hàng loạt và làm cách nào để hỗ trợ các doanh nghiệp này vượt qua giai đoạn khủng hoảng hiện nay là chủ đề nóng trên các phương tiện thông tin đại chúng và cũng có nhiều tổ chức, cá nhân nghiên cứu ở diện rộng về vấn đề tiếp cận dịch vụ tài chính ngân hàng của các DNN&V. Trong đó có thể kể đến một số công trình nghiên cứu có liên quan như: – Cuộc điều tra năm 2005 tại hơn 60 tỉnh, thành của Cục Phát triển doanh nghiệp thuộc bộ Kế hoạch Đầu tư. Năm 2006, Viện Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) cũng đã kết hợp với tổ chức Danida (Đan Mạch) triển khai một đề tài nghiên cứu tương tự. Các kết luận của đề tài nghiên cứu nói trên đều có những điểm chung như: chỉ có một tỷ lệ thấp các DNN&V (khoảng 30%) là có khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng. Những nguyên nhân hạn chế việc tiếp cận nói trên là tiềm lực tài chính yếu, khả năng quản lý, hạn chế về công nghệ cũng như tính minh bạch trong các báo cáo tài chính mà các định chế tài chính ngân hàng rất quan tâm trong việc thẩm định năng lực trả nợ. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài: – Công trình nghiên cứu: “Tài trợ tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa – một nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả PGS.TS Trương Quang Thông cùng các cộng sự tại Viện Nghiên cứu kinh tế phát triển – Đại học kinh tế TP.HCM quý 01 năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp hiện nay khó tiếp cận với nguồn vốn Ngân hàng chủ yếu là do tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang gặp khó khăn, khả năng quản lý chu kỳ sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả như quản lý tồn kho, quản lý các khoản phải thu. Ngoài ra, yếu tố lãi suất cao đã làm rào cản cao hơn để các doanh nghiệp có thể tiếp cận vốn tín dụng. – Tạp chí khoa học: “Tín dụng ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực cạnh tranh” của tác giả ThS. Võ Đức Toàn – Võ Minh Quốc Công ty TNHH Dược Phẩm Huy Toàn, Tạp chí VSCI số 26. Kết quả cho thấy, các DNN&V lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính trước hết do bản thân các DNN&V thiếu tài
  15. 15. 2 sản thế chấp ngân hàng, các DNN&V hoạt động độc lập có kế hoạch mở rộng sản xuất thì họ lại thiếu vốn để đưa các kế hoạch đó vào thực hiện. Hơn nữa, do hầu hết các khoản vay đều là ngắn hạn với lãi suất cao nên các DNN&V vẫn khó tìm được nguồn vốn trung và dài hạn. Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ phải trả so với vốn tự có cao chính điều này là nguyên nhân chính làm cho doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. (http://davicogroup.com.vn/dao-tao/nghien-cuu-khoa-hoc/bai-bao- cong-trinh-khoa-hoc/item.html). – Thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam cho thấy, những khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng đã đẩy khoảng 20% DNN&V vào tình trạng khó có thể tiếp tục hoạt động (Nguồn: ĐTCK). Theo báo cáo: “Tình hình hỗ trợ doanh nghiệp, tháo gỡ khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh” của sở công thương tỉnh. Số doanh nghiệp giải thể, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến hết 15/10/2020 đã có 129 doanh nghiệp và 19 chi nhánh, văn phòng đại diện; số doanh nghiệp ngừng hoạt động có 27 doanh nghiệp; so với cùng kỳ năm 2020 số lượng doanh nghiệp bị thu hồi giải thể tăng, nguyên nhân chủ yếu là do tình hình kinh tế gặp rất nhiều khó khăn, phần lớn là thiếu vốn hoạt động, mặc dù lãi suất ngân hàng có giảm nhưng doanh nghiệp khó tiếp cận do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu nhất là do thiếu tài sản thế chấp (Nguồn: Sở Công thương tỉnh Trà Vinh). 1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước Trên bình diện quốc tế, có thể kể đến một số tiếp cận định tính trong nghiên cứu đặc điểm, nhu cầu tiếp cận tài chính của các DNN&V. Chẳng hạn, Ang (1992) đã cố gắng mô tả các đặc điểm tài chính của các DNN&V cùng với các rủi ro đặc thù của chúng trong mối quan hệ tài chính của các chủ nợ. Julien (1994) đã đưa ra tiếp cận định tính trong phân loại các DNN&V dựa vào đặc tính sở hữu, chiến lược và mục tiêu, sự tăng trưởng và phát triển, đặc tính của thị trường và ngành nghề mà các DNN&V phục vụ. Theo báo cáo của ngân hàng thế giới về khả năng vay vốn tín dụng thì Việt Nam chỉ xếp hạng thứ 44 trong tổng số 183 quốc gia được nghiên cứu. (Nguồn:http://vnexpress.net/kinh-doanh/2020/viet-nam-tiep-tuc-tut-hang-ve-moi- truong-kinh-doanh). 2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội. Tính đến tháng 12 năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có 1.254 doanh nghiệp,
  16. 16. 3 trong đó doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 98%, tổng vốn đăng ký trên 10.328,5 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho trên 36.852 lao động. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có tác động lớn nhất là giải quyết một số lượng lớn việc làm cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo, giải quyết nhiều vấn đề xã hội bức xúc, doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo việc làm cho khoảng từ 50 – 80% lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thu hút được khá nhiều vốn ở trong dân và có vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại – dịch vụ phát triển. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là nơi ươm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp. Kinh doanh quy mô nhỏ sẽ là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp làm quen với môi trường kinh doanh. Tuy nhiên, tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên cả nước nói chung và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nói riêng. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng đang đối mặt với các tập đoàn đa quốc gia, với những khó khăn hiện tại của doanh nghiệp như quy mô doanh nghiệp nhỏ, trình độ công nghệ lạc hậu, khả năng quản trị doanh nghiệp yếu kém, nguồn nhân lực có chất lượng còn thiếu, việc tiếp cận mặt bằng sản xuất khó, chưa tạo được mối liên kết với các doanh nghiệp lớn trong quá trình tiêu thụ và sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (nguồn: Báo cáo tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2020),… Đặc biệt, khả năng tiếp cận được vốn của các doanh nghiệp hiện nay đang gặp nhiều khó khăn. Nhằm giúp các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp cận được nguồn vốn tín dụng dễ dàng hơn, tháo gỡ những khó khăn trước mắt, do đó nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa”. 3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3.1 Mục tiêu chung Xác định các nhân tố chủ đạo tác động đến việc tiếp cận vốn tín dụng của các DNN&V trên địa bàn Tp. Trà Vinh từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho các DNN&V.
  17. 17. 4 3.2 Mục tiêu cụ thể – Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của các DNN&V ở TP. Trà Vinh trong thời gian qua. – Mục tiêu 2: Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNN&V trên địa bàn. – Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho các DNN&V. 4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU – Khảo sát tình hình tiếp cận vốn tín dụng của các DNN&V hiện nay. – Khảo sát nguyên nhân khó khăn của việc tiếp cận vốn tín dụng hiện nay. – Xây dựng các đề xuất để các DNN&V có thể tiếp cận vốn thuận lợi hơn. 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5.1 Phương pháp thu thập số liệu 5.1.1 Số liệu thứ cấp – Số liệu thứ cấp và các thông tin có liên quan được thu thập từ các cơ quan Nhà nước như Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Trà Vinh, Cục Thống kê, Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh,. – Thu thập từ báo đài, internet, ý kiến chuyên gia và những nguồn cơ sở dữ liệu có liên quan. 5.1.2 Số liệu sơ cấp – Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên được sử dụng để thu thập số liệu sơ cấp, với cỡ mẫu điều tra là 120 DNN&V (đạt trên 20% tổng thể) vì thế số liệu của nghiên cứu mang tính đại diện cao. – Điều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp, nhóm nghiên cứu sẽ đến tận doanh nghiệp để lấy thông tin thông qua phiếu khảo sát đã xây dựng. – Những thông tin điều tra bao gồm: thông tin cơ bản về doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay (Tài sản thế chấp, lãi suất, khả năng lập phương án kinh doanh, năng lực của lãnh đạo điều hành doanh nghiệp, các báo cáo tài chính, khai báo thuế của doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp, thời hạn cho vay, thời gian xem xét cho vay, thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng). 5.2 Phương pháp phân tích
  18. 18. 5 Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng hoạt động của các DNN&V trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Bên cạnh đó, đề tài cũng trình bày tình hình tiếp cận vốn của các doanh nghiệp tại địa phương, trong đó có tình hình vay vốn tại các ngân hàng. Phương pháp phân tích SWOT để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp, cơ hội và thách thức bên ngoài của các doanh nghiệp hiện nay. Sử dụng hàm hồi quy tuyến tính đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp trong tỉnh Trà Vinh. *Mô hình nghiên cứu như sau: Yi = β + B1X1i + B2X2i + . + BnXni + εi Trong đó: Y là biến phụ thuộc dạng nhị phân (nhận giá trị 0 doanh nghiệp không tiếp cận được vốn tín dụng ngân hàng và nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp tiếp cận được vốn tín dụng ngân hàng). Đối với các biến độc lập (X1, X2,…Xn), là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp. Đề tài muốn nghiên cứu đồng thời 10 biến quan sát như nhau để xem xét sự tác động như thế nào đến biến phụ thuộc. Các quan sát này được chia thành 2 biến nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn như sau: Nhân tố từ phía doanh nghiệp, trong đó gồm 05 yếu tố: phương án sản xuất kinh doanh – dịch vụ, tài sản đảm bảo, lập báo cáo tài chính, tổ chức – quản lý và uy tín của doanh nghiệp. Nhân tố từ phía ngân hàng, trong đó gồm 05 yếu tố: lãi suất, thủ tục vay vốn, thời hạn cho vay, thời gian xem xét cho vay, thái độ của các bộ tín dụng. 5.3 Phương pháp khảo sát mẫu Tiến hành khảo sát sơ bộ 10 doanh nghiệp, sau đó chỉnh sửa lại mẫu sao cho phù hợp với thực tế trước khi tiến hành khảo sát chính thức. 5.4 Phương pháp chuyên gia Tham vấn ý kiến của giảng viên hướng dẫn thầy Nguyễn Hồng Hà – Trưởng bộ môn Tài Chính Ngân Hàng; Thầy Lê Thành Lân – cố vấn bộ môn Tài chính ngân hàng; Tham vấn ý kiến các cán bộ tại một số NHTM để có thể làm rõ các vấn đề còn thắc mắc.
  19. 19. 6 6. QUY MÔ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI 6.1 Đối tượng nghiên cứu Các DNN&V (phân loại theo nghị định 56/2009/NĐ-CP) hoạt động ở lĩnh vực Thương mại – dịch vụ tại Thành phố Trà Vinh. 6.2 Vùng nghiên cứu Tỉnh Trà Vinh bao gồm 7 huyện và 1 thành phố: huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Càng Long, Trà Cú, Duyên Hải, Tiểu Cần và TP. Trà Vinh trực thuộc tỉnh. Tuy nhiên do hạn chế về thời gian và tài chính, đề tài chủ yếu thực hiện nghiên cứu tại TP. Trà Vinh, đây là trung tâm giao thương hàng hóa của tỉnh. 6.3 Thời gian nghiên cứu Đề tài được triển khai thực hiện trong 04 tháng từ 4/2020 đến 7/2020 với sự tham gia của 130 doanh nghiệp và 10 ngân hàng tại Tp. Trà Vinh. 6.4 Kết cấu đề tài nghiên cứu Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, đề tài nghiên cứu gồm 4 chương: – Chương 01: Cơ sở lý luận nghiên cứu. – Chương 02: Thực trạng hệ thống ngân hàng và doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Trà Vinh. – Chương 03: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Trà Vinh – Chương 04: Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  20. 20. 7 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các quốc gia trên thế giới Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định, tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia. Tiêu thức phân loại thường được sử dụng là vốn và lao động. Có quốc gia chỉ dùng một tiêu thức, nhưng có một số nước dùng một vài tiêu thức để xác định DNN&V. Một số nước dùng tiêu thức chung cho tất cả các ngành nghề, nhưng cũng có một số nước lại dùng tiêu thức riêng cho từng ngành nghề để xác định DNN&V. Bảng 1.1: Tiêu thức xác định DNN&V ở một số nước trên thế giới Nước Các tiêu thức áp dụng Số lao động Tổng vốn hoặc giá trị tài sản Doanh thu Indonesia Recommended

LinkedIn Corporation © 2020

Share Clipboard

Public clipboards featuring this slide

Select another clipboard

Looks like you’ve clipped this slide to already.

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Tùy chọn nhị phân và Forex
Trả lời

;-) :| :x :twisted: :smile: :shock: :sad: :roll: :razz: :oops: :o :mrgreen: :lol: :idea: :grin: :evil: :cry: :cool: :arrow: :???: :?: :!: